- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2025/QĐST-DS | Quận 5, ngày 18 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Hà Như Oanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Tuyết .
2. Ông Lâm Văn Vô.
Căn cứ vào các 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12, Điều 14 và khoản 8 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2024/DSST ngày 30 tháng 10 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng hợp tác đầu tư”,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thu H, sinh năm 1964.
Địa chỉ thường trú: Đường P, Phường B, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1993 hoặc bà Trịnh Thị Hoài M, sinh năm 1996, cùng địa chỉ liên hệ: Đường N, khu phố C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai (bà T có mặt, bà M vắng mặt).
- Bị đơn: Công ty Cổ phần T1 (tên gọi cũ: Công ty Cổ phần Q).
Địa chỉ trụ sở chính: Đường H, Phường I, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Bà Bạch Thúy H1, sinh năm 1975, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Lê Thị H2, sinh năm 1992, địa chỉ liên lạc: Đường H, Phường I, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Hợp đồng kinh tế số 022/2018/QMM ngày 18 tháng 01 năm 2018 giữa Công ty Cổ phần Q và bà Đoàn Thu H chấm dứt kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2023.
Công ty Cổ phần T1 có trách nhiệm trả cho bà Đoàn Thu H số tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) chậm nhất là vào ngày 18 tháng 12 năm 2025.
Đôi bên tự thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) do Công ty Cổ phần T1 chịu.
Bà Đoàn Thu H được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm do là thân nhân của liệt sĩ theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 và Điều 14 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hà Như Oanh |