vanban.org

Quyết định 132/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 17/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T - sinh năm: 1981 Địa chỉ: khu vực L, phường T, Q. T, Cần Thơ Người đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Văn T1 – sinh năm: 1972 Địa chỉ: khu vực Q, phường T, Q. T, Cần Thơ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T2 – sinh năm: …

 Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện V, Tp Cần Thơ 7/ Ông Nguyễn Thanh P – sinh năm: 1976 Địa chỉ: khu V, phường T, quận T, Tp . 8/ Bà Nguyễn Thị Tuyết L – sinh năm: 1977 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ 9/ Bà Nguyễn Thị Tuyết L1 – sinh năm: 1979 Địa chỉ: khu V, phường T, quận T, Cần Thơ 10/ Ông Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất ”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T - sinh năm: 1981 Địa chỉ: khu vực L, phường T, Q. T, Cần Thơ Người đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Văn T1 – sinh năm: 1972 Địa chỉ: khu vực Q, phường T, Q. T, Cần Thơ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T2 – sinh năm: …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2024/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 295/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023 về việc “ Tranh chấp về thừa kế di sản, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tranh chấp quyền sử dụng đất ”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T - sinh năm: 1981 Địa chỉ: khu vực L, phường T, Q. T, Cần Thơ Người đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Văn T1 – sinh năm: 1972 Địa chỉ: khu vực Q, phường T, Q. T, Cần Thơ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T2 – sinh năm: 1953 Địa chỉ: khu vực P, phường T, Q. T, Cần Thơ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Nguyễn Văn X – sinh năm: 1965 2/ Ông Nguyễn Văn T3 – sinh năm: 1967 3/ Ông Nguyễn Văn S – sinh năm: 1969 4/ Bà Nguyễn Thị K – sinh năm: 1972 5/ Bà Nguyễn Thị Tuyết M – sinh năm: 1968 Cùng địa chỉ: khu vực T, phường T, Q. T, Cần Thơ 6/ Ông Nguyễn Thanh H – sinh năm: 1970



 Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện V, Tp Cần Thơ 7/ Ông Nguyễn Thanh P – sinh năm: 1976 Địa chỉ: khu V, phường T, quận T, Tp . 8/ Bà Nguyễn Thị Tuyết L – sinh năm: 1977 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ 9/ Bà Nguyễn Thị Tuyết L1 – sinh năm: 1979 Địa chỉ: khu V, phường T, quận T, Cần Thơ 10/ Ông Nguyễn Thanh B – sinh năm: 1981 Địa chỉ: khu V, phường T, quận T, Cần Thơ (Ông P, bà L, bà L1 ủy quyền cho ông B ) 11/ Ông Nguyễn Văn T4 – sinh năm: 1951 Địa chỉ: khu V, phường T, quận T, Tp . 12/ Bà Nguyễn Ngọc L2 - sinh năm: 1957 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ 13/ Ông Nguyễn Văn T5 – sinh năm: 1963 Địa chỉ: khu vực P, phường T, Q . T, Cần Thơ 14/ Bà Nguyễn Thị Thu V – sinh năm: 1965 Địa chỉ: khu V, phường T, Q . T, Cần Thơ 15/ Ông Nguyễn Thanh T6 – sinh năm: 2002 Địa chỉ: khu V, phường T, Q . T, Cần Thơ 16/ Bà Nguyễn Thị Thanh M1 - sinh năm: 2000 Địa chỉ: khu V, phường T, Q . T, Cần Thơ 17/ Bà Nguyễn Thị Thu T7 – sinh năm: 1987 Địa chỉ: 360/7 Q, P. V, Tp ., t K 18/ Bà Nguyễn Thị Thùy T8 – sinh năm: 1991 Địa chỉ: khu V, phường T, Q.T, Cần Thơ (Ông T5,bà V, ông T6, bà M1, ông T7 ủy quyền cho bà T8) 19/ Bà Thái Thị Tuyết H1 – sinh năm: 1954 20/ Bà Nguyễn Thị Huyền L3 – sinh năm: 1984 21/ Ông Trần Văn T9 – sinh năm: 1989 22/ Bà Mai Mộng C – sinh năm: 1990 (Bà H1, bà L3, ông T9, bà C ủy quyền cho ông T2)



23/ Ủy ban nhân dân quận T. Trụ sở: KV P, phường T, quận T, Cần Thơ Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ – chức vụ: Trưởng Phòng Tài Nguyên và Môi trường quận Thốt Nốt 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T được quyền sử dụng phần đất có diện tích 93,7m2 thuộc thửa đất số 395, loại đất ODT, hiện do ông T đang quản lý sử dụng. Vị trí, kích thước các cạnh phần đất ông Nguyễn Thanh T được xác định theo Bản trích đo địa chính số 238/TTKTTNMT, ngày 14/3/2024 do Trung tâm K1 thực hiện (Đính kèm). 2.2/ Bị đơn ông Nguyễn Văn T2 được hưởng thừa kế quyền sử dụng phần đất có diện tích 444,7m2 (ký hiệu A) thuộc thửa đất số 395, loại đất ODT 134,2m2, loại đất CLN 310,5m2, hiện do gia đình ông T2 đang sử dụng. 2.3/ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thùy T8 được quyền sử dụng phần đất có diện tích 72,1m2 (ký hiệu B) thuộc thửa đất số 395, loại đất ODT, hiện do gia đình bà T8 đang quản lý sử dụng. Vị trí, kích thước các cạnh phần đất ông T2, bà T8 được xác định theo Bản trích đo địa chính số 670/VPĐKĐĐ, ngày 06/9/2024 do Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C thực hiện ( Đính kèm). Thửa đất số 395, loại đất ODT, tờ bản đồ số 4 do bà Phan Thị N đứng tên chủ sử dụng trên Sổ mục kê ruộng đất, đất toạ lạc ấp P, thị trấn T, huyện T (cũ), tỉnh Cần Thơ (Nay thuộc khu vực P, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ) 2.4/ Đối với việc thanh toán giá trị mua bán chuyển nhượng đất giữa nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T với bị đơn Nguyễn Văn T2 nêu trên đã thanh toán xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được quyền sử dụng theo quy định. 2.5/ Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ và định giá tài sản với tổng số tiền 16.000.000đồng nhưng khấu trừ vào số tiền tạm ứng các đương sự ông Nguyễn Thanh T, ông Nguyễn Văn T2, bà Nguyễn Thị Thùy T8 đã nộp tại Tòa án. Công nhận các ông bà đã nộp xong. 2.6/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T phải nộp số tiền 150.000đồng án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền án phí 300.000đồng mà ông đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền số 0004183, ngày 25/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân



 sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Ông T được nhận số tiền chênh lệch còn lại 150.000đồng. Bị đơn ông Nguyễn Văn T2 được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm do thuộc trường hợp người cao tuổi. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thùy T8 phải nộp số tiền 150.000đồng án phí được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng mà bà đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005432, ngày 10/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Bà T8 được nhận lại số tiền 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ