vanban.org

Quyết định 132/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B. Địa chỉ: Tòa nhà HM Town số 412 Nguyễn Thị Minh K, Phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần B: Ông Ngô Quang T - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2024/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 18 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 343/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B. Địa chỉ: Tòa nhà HM Town số 412 Nguyễn Thị Minh K, Phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần B: Ông Ngô Quang T - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Quang T: Ông Nguyễn Đình A - Chức vụ: Giám đốc trung tâm Quản lý và Thu hồi nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần B. Theo Quyết định số 846/2023/BVBank/UQ-QL&THN ngày 14/12/2023;

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đình A: Ông Nguyễn Thanh T – Chức vụ: Chuyên viên hiện trường Ngân hàng Thương mại cổ phần B. Theo Giấy ủy quyền số 804/24/ BVBank/UQ-QL&THN ngày 13/8/2024 V/v tham gia tố tụng.

Bị đơn: 1/ Ông Lê Xuân T – Sinh năm 1982.

2/ Bà Đặng Thị Kim L – Sinh năm 1983.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Ngọc H – Sinh năm 1985;

Cùng địa chỉ: Thôn KBình, xã HThắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại cổ phần B yêu cầu ông Lê Xuân T, bà Đặng Thị Kim L phải trả số tiền nợ vay là 1.786.718.481đồng, gồm: Nợ gốc: 1.490.899.995đồng và nợ lãi tính đến ngày 10/12/2024: 295.818.486đồng theo Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0712300000500 ngày 17/01/2023. Trong trường hợp ông Lê Xuân T, bà Đặng Thị Kim L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Bản Việt yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số 561 diện tích 629,8m2, tờ bản đồ số 7 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 713343 ngày 20/3/2014 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ bà Huỳnh Thị Ngọc, đã điều chỉnh sang tên theo thủ tục thừa kế cho ông Trần Ngọc Hưng, điều chỉnh sang tên theo thủ tục chuyển nhượng cho ông Lê Xuân T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0712100001100 ngày 12/01/2021.

Ông Lê Xuân T, bà Đặng Thị Kim L tự nguyện thỏa thuận đồng ý theo yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần B là trả số tiền nợ vay 1.786.718.481đồng, gồm: Nợ gốc: 1.490.899.995đồng và nợ lãi tính đến ngày 10/12/2024: 295.818.486đồng theo Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0712300000500 ngày 17/01/2023. Trong trường hợp ông, bà không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông, bà đồng ý kê biên và phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số 561 diện tích 629,8m2, tờ bản đồ số 7 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 713343 ngày 20/3/2014 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ bà Huỳnh Thị Ngọc, đã điều chỉnh sang tên theo thủ tục thừa kế cho ông Trần Ngọc Hưng, điều chỉnh sang tên theo thủ tục chuyển nhượng cho ông Lê Xuân T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0712100001100 ngày 12/01/2021.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 10/12/2024, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng.

Về án phí:

Ông Lê Xuân T, bà Đặng Thị Kim L chịu án phí dân sự sơ thẩm là 32.800.000đồng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền đã nộp là 31.199.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013772 ngày 22/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

Về chi phí:

Ông Lê Xuân T, bà Đặng Thị Kim L tự nguyện, thỏa thuận chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đồng để hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B do Ngân hàng Thương mại cổ phần B đã nộp 3.000.000đồng tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tại Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc.

Ngân hàng Thương mại cổ phần B không phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng Thương mại cổ phần B được nhận lại số tiền 3.000.000đồng tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ do ông Lê Xuân T, bà Đặng Thị Kim L hoàn trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ