vanban.org

Quyết định 132/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Ngọc Bích H1 và bị đơn anh Lê Tuấn A.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Nguyên đơn chị Ngọc Bích H1 và bị đơn anh Lê Tuấn A đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 132/2023/QĐST-HNGĐ ngày 132/2023 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngọc Bích H1 và anh Lê Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Ngọc Bích H1 và bị đơn anh Lê Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 132 /2023/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
06 năm 2023, giữa:
*/ Nguyên đơn: Chị Ngọc Bích H1, sinh năm 1997.
HKTT và trú tại: Ngõ C, đường L, khối B, phường H2, TP L1, tỉnh L1.
*/ Bị đơn: Anh Lê Tuấn A, sinh năm: 1977.
HKTT, trú tại: Thôn A1, xã D, huyện K, tỉnh H.
*/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Lê Ngọc Linh Đ, sinh ngày 15/12/2018.
Người giám hộ cho cháu Đ: là chị Ngọc Bích H1 và anh Lê Tuấn A;
Trú tại: Số E, Trần Quang K1, phường C1, TP L1, tỉnh L1.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều
27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Toà án.
tháng 07 năm 2023.
K, ngày 24 tháng 07 năm 2023

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Ngọc Bích H1 và bị đơn anh Lê Tuấn A.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Nguyên đơn chị Ngọc Bích H1 và bị đơn anh Lê Tuấn A đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau.

- Về con chung: Cả hai vợ chồng khẳng định: Có một con chung là cháu Lê Ngọc Linh Đ, sinh ngày 15/12/2018. Hiện nay cháu Đ dang ở cùng chị H1.

Cả hai bên tự nguyện thống nhất:

+ Giao cháu Lê Ngọc Linh Đ, sinh ngày 15/12/2018 cho chị Ngọc Bích H1 tiếp tục nuôi.Việc cấp dưỡng nuôi con chung cả hai không yêu cầu đặt ra xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, anh Lê Tuấn A được quyền xin thay đổi nuôi con; quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở.

- Về tài sản, về công nợ chung, về công sức đóng góp chung với hai bên gia đình, về đất nông nghiệp 03 của chị H1 và anh Tuấn A : Cả hai vợ chồng tự nguyện thống nhất không yêu cầu đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Ngọc Bích H1 tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0008396, ngày 29/06/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K, chị Ngọc Bích H1 còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phú thẩm.

Cỡ chữ