vanban.org

Quyết định 132/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Hữu V. 2.

Chị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Trần An P, sinh ngày 30/7/2019; Anh V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Trần Anh P, sinh ngày 21/4/2015. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi tiền nuôi con chung cho nhau. C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N, V thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Hữu V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2023/QĐST-HNGĐVT, ngày 07 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 150/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1992;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu V, sinh năm 1991; Đều ĐKHKTT: Khu 1, xã KĐ, TP.VT, tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Hữu V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Hữu V xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần Anh P, sinh ngày 21/4/2015 và cháu Nguyễn Trần An P, sinh ngày 30/7/2019. Nay ly hôn chị N và anh V thống nhất, thỏa thuận:

- Chị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Trần An P, sinh ngày 30/7/2019;

- Anh V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Trần Anh P, sinh ngày 21/4/2015. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi tiền nuôi con chung cho nhau. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. * Về tài sản chung, công nợ, công sức và các vấn đề khác: Chị N và anh V đều không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Trần Thị N xin tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Xác nhận chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); Theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000214 ngày 22/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT. Trả lại cho chị N tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ