- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Ngọc D và ông Lê Thành V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2023/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 372/2023/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc D - Sinh năm 1961. Bị đơn: Ông Lê Thành V - Sinh năm 1959. Cùng địa chỉ: Khu phố 4, phường PH, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Ngọc D và ông Lê Thành V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngọc D và ông Lê Thành V tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Ngọc D và ông Lê Thành V đều xác định con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không có yêu cầu gì.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Ngọc D và ông Lê Thành V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Ngọc D và ông Lê Thành V là người cao tuổi (Bà D đã 62 tuổi, ông V đã 64 tuổi). Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Lê Ngọc D và ông Lê Thành V được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Lê Ngọc D 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã đóng tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005411 ngày 08/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp. Phan Rang-Tháp Chàm; - Chi cục THADS Tp. Phan Rang-Tháp Chàm; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận; - UBND phường PH, tp. Phan Rang-Tháp Chàm (GCNKH số 139, ngày 31/12/2002); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hồng |