- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị V và Phạm Hoàng G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Hoàng A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và A đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2023/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 248/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1974 Địa chỉ: 23 Trường Chinh, TDP Bãi Giếng 3, thị trấn Cam Đ, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Phạm Hoàng A, sinh năm 1962 Địa chỉ: 23 Trường Chinh, TDP Bãi Giếng 3, thị trấn Cam Đ, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và A đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Hoàng A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Hoàng A có 02 con chung là cháu Phạm Hoàng P - sinh ngày 27/6/1994 và cháu Phạm Hoàng Mỹ D - sinh ngày 10/01/2005. Các con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Hoàng A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị V tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2022/0002420 ngày 25 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL. Hoàn lại cho bà V 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện CL; - Chi cục THADS H. CL; - UBND xã Cam Hải Tây (GCNKH số 20/2002, ngày 26/3/2002); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Bùi Thị Mỹ Hạnh |