- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ki T yêu cầu ly hôn với anh Trần Quốc K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trần Quốc K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2022/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 29 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 256/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022, giữa:
1. Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1988
Cư trú tại: Ấp K, thị trấn V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
2. Anh Trần Quốc K, sinh năm 1987
Cư trú tại: Ấp L, xã P, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trần Quốc K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Trần Quốc K được quyền nuôi dưỡng con chung là trẻ Trần Khánh H (giới tính: nam), sinh ngày 08/11/2012. Anh Trần Quốc K không yêu cầu chị Nguyễn Thị Kim T cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trần Quốc K tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trần Quốc K xác định không có, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Kim T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006583 lập ngày 21/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí; chị Nguyễn Thị Kim T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - UBND xã P; - UBND thị trấn V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Thừa |