- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ 132"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị Th và Anh Hứa Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2021/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 170/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Hiện ở tại: Thôn Ch, xã S, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Hứa Văn Ch, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: Các điều 55, 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị Th và Anh Hứa Văn Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Ch trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Hứa Bình Msinh ngày 28/12/2015 và cháu Hứa Đức Tr sinh ngày 23/3/2018 (hiện các cháu đang ở với anh Ch) cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Ch.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về tài sản chung- công nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Thị Th nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Chị Bùi Thị Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí ly hôn số AA/2021/0003360 ngày 07/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn lại cho chị Th 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Ủy ban nhân dân xã S; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) NGUYỄN THỊ HƯƠNG QUỲNH |