vanban.org

Quyết định 132/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 22/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á.Địa chỉ: 130 Phan Đăng L, PH 3, quận Phú Nh, Thành phố Hồ Chí M. Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á- Trần Thị Tuyết Hường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2021/QĐST- DSThành phố H, ngày 22 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 121/2021/TLST- DS ngày 12 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á.Địa chỉ: 130 Phan Đăng L, PH 3, quận Phú Nh, Thành phố Hồ Chí M.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T (Theo Quyết định số: 11/QĐ-DAB-HĐQT ngày 24/01/2019).

Người được ủy quyền lại: Ông Ngô Hoàng Đại D (theo Quyết định số: 292/QĐ-DAB-PC ngày 23/3/2019). Bà Huyền Tôn Nữ Xuân L (theo Giấy ủy quyền ngày 22/10/2020). Địa chỉ: 82 Mai Thúc Lo, pH Thuận L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Tuyết H, sinh năm 1972. Nơi cư trú: 72 Tôn Thất Th, pH Thuận H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ: Bà Trần Thị Tuyết H còn nợ và phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền tính đến ngày 14/6/2021 là 14.504.399 đồng (mười bốn triệu năm trăm lẻ bốn nghìn ba trăm chín mươi chín đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 11.152.000 đồng, lãi trong hạn 648.000 đồng, lãi quá hạn 2.704.399 đồng.

2.2. Về thời hạn và phương thức trả nợ: Bà Trần Thị Tuyết H phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền là 14.504.399 đồng (mười bốn triệu năm trăm lẻ bốn nghìn ba trăm chín mươi chín đồng), vào các lần cụ thể như sau:

Lần 1: Ngày 15/7/2021, bà Trần Thị Tuyết H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền 1.200.000 đồng.

Lần 2: Ngày 15/8/2021, bà Trần Thị Tuyết H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền 1.200.000 đồng.

Lần 3: Ngày 15/9/2021 bà Trần Thị Tuyết H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền 1.200.000 đồng.

Lần 4: Ngày 15/10/2021, bà Trần Thị Tuyết H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền 1.200.000 đồng.

Lần 5: Ngày 15/11/2021, bà Trần Thị Tuyết H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền 1.200.000 đồng.

Lần 6: Ngày 15/12/2021, bà Trần Thị Tuyết H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền 1.200.000 đồng.

Lần 7: Ngày 15/01/2022, bà Trần Thị Tuyết H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền 1.200.000 đồng.

Lần 8: Ngày 15/02/2022, bà Trần Thị Tuyết H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền 1.200.000 đồng.

Lần 9: Ngày 15/3/2022, bà Trần Thị Tuyết H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền 1.200.000 đồng.

Lần 10: Ngày 15/4/2022, bà Trần Thị Tuyết H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền 1.200.000 đồng.

Lần 11: Ngày 15/5/2022, bà Trần Thị Tuyết H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền 1.200.000 đồng.

Lần 12: Ngày 15/6/2022, bà Trần Thị Tuyết H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền 1.304.399 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo là ngày 15/6/2021, bà Trần Thị Tuyết H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Nếu bà Trần Thị Tuyết H vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á có quyền yêu cầu bà Trần Thị Tuyết H phải trả toàn bộ số tiền nợ còn lại.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do hòa giải thành nên án phí là 14.504.399 đồng x 5% x 50% = 363.000 đồng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á và bà Trần Thị Tuyết H tự nguyện thỏa thuận bà Trần Thị Tuyết H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 363.000 đồng (ba trăm sáu mươi ba nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 337.000 đồng (ba trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002486 ngày 12/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp (bản án), quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ