- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH T Số: 132/2020/QĐST-HNGĐ | M, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH T
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 407/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phan Thị L, sinh năm 1987.
Hộ khẩu thường trú: ấp C, xã P, huyện C, tỉnh T.
- Ông Lê Khánh T, sinh năm 1989.
Hộ khẩu thường trú: Ấp L, xã Đ, thành phố M, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 7 năm 2020, ông Lê Khánh T và bà Phan Thị L thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Khánh T và bà Phan Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Khánh D, sinh ngày 02/6/2014 và Lê Phúc Anh T, sinh ngày 27/12/2016. Sau khi ly hôn, ông T và bà L thống nhất giao cháu D cho ông T nuôi dưỡng, giao cháu T cho bà L nuôi dưỡng. Ông T và bà L không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Khánh T và bà Phan Thị L mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Khánh T và bà Phan Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Khánh D, sinh ngày 02/6/2014 và Lê Phúc Anh T, sinh ngày 27/12/2016. Sau khi ly hôn, ông Lê Khánh T và bà Phan Thị L thống nhất giao cháu D cho ông T nuôi dưỡng, giao cháu T cho bà L nuôi dưỡng. Ông T và bà L không cấp dưỡng nuôi con
Ông T và bà L có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Khánh T tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà Phan Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông T, bà L mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo theo các biên lai thu số 0001623 và 0001624 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M được cấn trừ xem như đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. M, TG; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. M, TG; - Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, TG; - Ủy ban nhân dân xã Đ, TP. M, TG; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Hoàng Huy |