vanban.org

Quyết định 132/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thu H và anh Chị H. 2.

Về hôn nhân: Chị Đinh Thị Thu H và anh Chị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Nguyên đơn chị Đinh Thị Thu H và bị đơn anh Chị H thỏa thuận giao con chung tên Võ Ngọc Gia H, sinh ngày 12/10/2017 cho chị Đinh Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng đến tròn 18 (mười tám) tuổi. Giao con chung tên Võ Hoàng Gia H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi H xin ly hôn với anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thu H và anh Chị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2020/QĐST-HNGĐNgã Năm, ngày 04 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1998. Địa chỉ: ấp Long P, xã Hiệp H, huyện Phụng H, tỉnh HG.

- Bị đơn: Anh Chị H, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp Mỹ H, xã Long B, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thu H và anh Chị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đinh Thị Thu H và anh Chị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Nguyên đơn chị Đinh Thị Thu H và bị đơn anh Chị H thỏa thuận giao con chung tên Võ Ngọc Gia H, sinh ngày 12/10/2017 cho chị Đinh Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng đến tròn 18 (mười tám) tuổi. Giao con chung tên Võ Hoàng Gia H, sinh ngày 08/7/2015 cho anh Chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tròn 18

-1-

(mười tám) tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Đinh Thị Thu H và anh Chị H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Chị Đinh Thị Thu H, anh Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản anh, chị thực hiện hợp pháp quyền này;

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận chị Đinh Thị Thu H đồng ý nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006926 ngày 27/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Chị H được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ