vanban.org

Quyết định 132/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn L và bà Phan Thị Kim C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn L với bà Phan Thị Kim C tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà C với ông L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn L và bà Phan Thị Kim C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:132 /2020/QĐST- HNGĐN, ngày 28 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2020/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020, giữa;

Nguyên đơn: Ông Trần Văn L,sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn; Bà Phan Thị Kim C,sinh năm 1978

Địa chỉ; Thôn P,xã P, huyện N,tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn L và bà Phan Thị Kim C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn L với bà Phan Thị Kim C tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Văn L với bà Phan Thị Kim C thỏa thuận giao cho ông L tiếp tục, trực tiếp nuôi con chung tên Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 20-8-2005, Trần Thị Mỹ C, sinh ngày 09-9-2008 và Trần Thanh T, sinh ngày 19-01-2011; ông Trần Văn L không yêu cầu bà Phan Thị Kim C cấp dưỡng nuôi con chung.

- Bà C không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Ông L trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Ctrong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí: ông Trần Văn L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0022330 ngày 29-5-2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.

Hoàn trả lại cho ông Trần Văn L 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ