vanban.org

Quyết định 132/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 12/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn 1. Địa chỉ: Số 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D– Chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hữu Th– chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn 1 Chi nhánh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Sài Gòn 1 khởi kiện ông Ngô Văn Th về tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2020/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 12 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 128/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn 1. Địa chỉ: Số 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D– Chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hữu Th– chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn 1 Chi nhánh Đà Nẵng; Địa chỉ: 130A-130-132 Bạch Đằng, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng (theo Giấy ủy quyền số 4.11/2020/GUQ-CNĐN ngày 04/11/2020).

- Bị đơn: Ông Ngô Văn Th, sinh năm 1978; địa chỉ: Phòng 501, Chung cư Phước Lý, Nhà 1 tổ 84, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về xác nhận khoản nợ: Ông Ngô Văn Th xác nhận tính đến ngày 04/11/2020 còn nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn 1 số tiền 195.112.646 đồng. Trong đó nợ gốc là: 179.674.000 đồng, nợ lãi: 15.438.646 đồng.

Phương thức trả nợ: ông Ngô Văn Th cam kết trả số nợ trên cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn 1 theo phương thức sau:

Ông Ngô Văn Th trả mỗi tháng 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian trả kể từ tháng 12 năm 2020 vào ngày 25 hàng tháng cho đến khi hết số tiền gốc và lãi trên.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 04/11/2020 ông Ngô Văn Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Ngô Văn Th tự nguyện chịu là: 4.877.816 đồng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn 1 không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn 1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.599.198 đồng theo biên lai thu số 0009087 ngày 20/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ