- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Ngọc L và anh Đoàn Xuân T cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c ương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật hôn nhân và gia ình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2019/QĐST-HNGĐ | Uông Bí, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, c c hoản 1 và 2 Điều 81, c c iều 82, 83, 84, hoản 1 Điều 107, c c iều 110, 116 và 117, hoản 1 Điều 118 của Luật hôn nhân và gia ình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào hoản 2 Điều 5, hoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; hoản 1 Điều 4, c c hoản 1 và 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n;
Sau hi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 133/2019/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau ây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Chị Nguyễn Ngọc L, sinh năm 19...; nơi cư trú: ..., phường Nam Khê, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
2) Anh Đoàn Xuân T, sinh năm 19…; nơi cư trú: ..., phường Nam Khê, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Đoàn Xuân T ăng ký ết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường Nam Khê, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 14 tháng 3 năm 1995 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Sau hi ết hôn vợ chồng về chung sống với nhau tại tổ 2, hu Chạp Khê, phường Nam Khê, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Đến năm 2013 vợ chồng ph t sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, do bất ồng về quan iểm, lối sống hông hợp nhau, vợ chồng ã sống ly thân hoảng 02 năm nay. Anh chị x c ịnh mâu thuẫn ã trầm trọng, tình cảm vợ chồng hông còn, hông thể tiếp tục chung sống nên thuận tình ly hôn và ề nghị Tòa n công nhận.
Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung tên là Đoàn Bảo T, sinh ngày … ( ã thành niên) và Đoàn Quý T, sinh ngày …. Anh chị thỏa thuận: giao con chung Đoàn Quý T cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi o dục và nuôi dưỡng từ th ng 7 năm 2019 cho ến hi cháu T thành niên ( ủ 18 tuổi). Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 /01 th ng (năm triệu ồng mỗi th ng). Thời iểm cấp dưỡng nuôi con chung ể từ th ng 7 năm 2019 ến hi con chung thành niên ( ủ 18 tuổi).
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Đoàn Xuân T không yêu cầu Tòa n giải quyết.
Về lệ phí dân sự: Chị Nguyễn Ngọc L tự nguyện nộp 300.000 ồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của c c ương sự ược ghi trong Biên bản hòa giải oàn tụ hông thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con và chia tài sản cùng lập ngày 26 tháng 7 năm 2019 là tự nguyện, hông vi phạm iều cấm của luật, hông tr i ạo ức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, ể từ ngày lập Biên bản hòa giải oàn tụ hông thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con và chia tài sản, hông có ương sự nào thay ổi ý iến về sự thỏa thuận ó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c ương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Đoàn Xuân T cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi o dục và nuôi dưỡng con chung là Đoàn Quý T, sinh ngày 01/01/2002 ể từ th ng 7 năm 2019 cho ến hi con chung thành niên ( ủ 18 tuổi). Anh Đoàn Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là: 5.000.000 /01 tháng (năm triệu ồng mỗi th ng). Thời iểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung từ th ng 7 năm 2019 ến hi con chung thành niên ( ủ 18 tuổi).
Anh Đoàn Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai ược cản trở. Trường hợp anh T lạm dụng việc thăm nom ể cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu ến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con thì chị L có quyền yêu cầu Tòa n hạn chế quyền thăm nom con của anh T.
Sau hi ly hôn, c c bên vẫn có quyền thỏa thuận thay ổi người trực tiếp nuôi con hoặc trường hợp bên nào hông còn ủ iều iện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con thì bên ia có quyền yêu cầu Tòa n giải quyết theo quy ịnh của ph p luật.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Đoàn Xuân T hông yêu cầu giải quyết.
- Về c c vấn ề h c: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Đoàn Xuân T không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa n: Chị Nguyễn Ngọc L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn ồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm; ược trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn ồng) tạm ứng lệ phí ã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000951 ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành n dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; chị Nguyễn Ngọc L ã nộp ủ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết ịnh này có hiệu lực ph p luật ngay sau hi ược ban hành và hông bị h ng c o, h ng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND P. Nam Khê, TP. Uông Bí, T. Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP Uông Bí; - Chi cục THADS TP Uông Bí; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Lâm |