vanban.org

Quyết định 132/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 68/2016 ngày 20/5/2016 nơi đăng ký kết hôn: UBND phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng). Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Hòng Ph và bà Đinh Thị Hồng L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 03 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 145/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Hoàng Ph, sinh năm 1995

- Bà Đinh Thị Hồng L, sinh năm 1994

Cùng địa chỉ: 58 Đỗ Thúc Tịnh, tổ 56, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L tự nguyện kết hôn vào năm 2016, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L sống tại địa chỉ 58 Đỗ Thúc Tịnh, tổ 56, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến năm 2019 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống. Xét thấy, ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.

Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L có 01 con chung Nguyễn Anh Kh, sinh ngày 24/12/2016. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà Đinh Thị Hồng L nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Anh Kh, sinh ngày 24/12/2016; ông Nguyễn Hoàng Ph tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 6 năm 2019 vào ngày 05 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 68/2016 ngày 20/5/2016 nơi đăng ký kết hôn: UBND phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L: bà Đinh Thị Hồng L nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Anh Kh, sinh ngày 24/12/2016; ông Nguyễn Hoàng Ph tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 6 năm 2019 vào ngày 05 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L xác nhận xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L xác nhận không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000504 ngày 22 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đinh Thị Hồng L đã nộp đủ lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày bà Đinh Thị Hồng L có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Hoàng Ph không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Nguyễn Hoàng Ph còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ