- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc N-Lê Trường T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 11 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 124/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/6/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết:
- Chị Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1992; địa ch : Tổ 6, ấp L, xã L1, huyện D, t nh Bình Dương.
- Anh Lê Trường T, sinh năm 1993; địa ch : Tổ 6, ấp L, xã L1, huyện D, t nh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/6/2019 và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 03/6/2019, các đương sự thống nhất được với nhau các nội dung cần phải giải quyết như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc N và anh Lê Trường T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc N được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Lê Trường T1, sinh ngày 06/10/2014. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Trường T về việc đồng ý cấp dư ng nuôi con chung với số tiền 2.000.000 đồng m i tháng cho đến khi con chung trư ng thành đủ 18 tuổi. Thời gian b t đầu cấp dư ng nuôi con chung là t tháng 6 năm 2019.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Trần Thị Ngọc N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và lệ phí cấp dư ng theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc N và anh Lê Trường T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc N được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Lê Trường T1, sinh ngày 06/10/2014. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Trường T về việc đồng ý cấp dư ng nuôi con chung với số tiền 2.000.000 đồng m i tháng cho đến khi con chung trư ng thành đủ 18 tuổi. Thời gian b t đầu cấp dư ng nuôi con chung là t tháng 6 năm 2019.
Kể t ngày chị N có yêu cầu thi hành án, nếu anh T không thanh toán số tiền nêu trên, thì hàng tháng anh T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Trần Thị Ngọc N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu tr vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0031580 ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, t nh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND t nh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA DS huyện Dầu Tiếng; - UBND xã L, huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Minh Đồng |