- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132 /2019/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 141/2019 /TLST - HNGD, ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”,gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Trần Văn H, sinh năm 1973 và chị Cao Thị H, sinh năm 1970. Cùng trú tại: Thôn 1B, xã Đăk La, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Trần Văn H và chị Cao Thị H là hôn nhân hợp pháp; các bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Anh chị đều xác nhận vợ chồng có 03 (ba) con chung và thỏa thuận như sau: Giao các cháu Trần Văn H1, sinh ngày 23/03/2003; Trần Đăng T, sinh ngày 19/11/2004; Trần Tiến Q, sinh ngày 02/01/2007 cho chị Cao Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu (H1, T, Q) đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn H không phải cấp dưỡng tiền nuôi các con chung. Đối với cháu Trần Thị Kim N, sinh ngày 20/02/1999 và cháu Trần Thị Kim Th, sinh ngày 26/4/2001 đã trưởng thành và tự lập nên không yêu cầu.
Sự thỏa thuận trên là tự nguyện, không trái pháp luật, bảo đảm được lợi ích toàn diện của con nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Thuận tình ly hôn là 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) anh, chị phải chịu. Anh Trần Văn H nhận nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật và trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là tự nguyện, bảo đảm được nghĩa vụ nộp lệ phí nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Cao Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các cháu Trần Văn H1, sinh ngày 23/03/2003; Trần Đăng T, sinh ngày 19/11/2004; Trần Tiến Q, sinh ngày 02/01/2007 cho chị Cao Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu (H1, T, Q) đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn H không phải cấp dưỡng tiền nuôi các con chung. Riêng đối với hai cháu Trần Thị Kim N, sinh ngày 20/02/1999 và cháu Trần Thị Kim Th, sinh ngày 26/4/2001 đã trưởng thành và tự lập không yêu cầu nên không đề cập.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định, anh H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Căn cứ Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án.
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Anh Trần Văn H thoả thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0000673 ngày 04/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Anh Trần Văn H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đăk Hà; - CCTHA dân sự huyện Đăk Hà; - UBND xã Đăk La; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN |