- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thủy ly hôn anh Tuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Bùi Công T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2019/QĐST- HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 18 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu Th, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ 01, Khu Cao S, phường Cẩm S, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Anh Bùi Công T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Khang N, xã Quỳnh T, huyện Quỳnh P, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Bùi Công T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thu Th và anh Bùi Công T thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Th, anh T có 01 con chung là Bùi Thảo L, sinh ngày 25/10/2014, chị Th trực tiếp nuôi con chung và anh T góp cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/ tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Th, anh T không có tài sản chung, không có nợ chung, không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Th tự nguyện chịu cả tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền góp cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004002, ngày 19/4/2019 thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí góp cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Bình; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THA-DS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã Quỳnh Trang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Huy Hoàng |