- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN&GĐ giữa anh Trần Đức C và chị Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức C và chị Trần
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2019/QĐST - HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:
177/2019/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đức C, sinh năm 1990
Nơi cư trú: Xóm TH, xã ĐB, thành phố TN, tỉnh TN.
- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1999
Nơi cư trú: Xóm TT, xã HT, huyện ĐH, tỉnh TN.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
09 tháng 9 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức C và chị Trần
Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức C và chị Trần Thị N thuận tình ly
hôn.
+ Về con chung: Anh C và chị N có 01 con chung là Trần Đức T, sinh
ngày 20/6/2017. Các đương sự thống nhất: Anh C trực tiếp nuôi con chung là Trần Đức Tiến cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Anh C không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có.
+ Về án phí: Anh Trần Đức C tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0016413 ngày 21/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ; - UBND phường ĐB, Tp TN; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị An |