- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Bùi Ngọc Q xin ly hôn chị Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc Q và chị Lê Thị N 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 01 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: anh Bùi Ngọc Q, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn Th, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn : Chị Lê Thị N, sinh năm 1993 Quê quán: xã L, huyện Th, tỉnh Thanh Hóa Nơi cư trú: Thôn Th, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55,58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ; Căn cứ khoản 7; Điều 26, Điểm a, khoản 5; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc Q và chị Lê Thị N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Bùi Ngọc Q và chị Lê Thị N thỏa thuận thuận tình ly hôn Về con cái: anh Q và chị N thống nhất có 01 con chung là cháu Bùi Ngọc Bảo U, sinh ngày 25/8/2014 Công nhận sự thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh Q và chị N như sau: Giao cháu Bùi Ngọc Bảo U cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, anh Q không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.Vì quyền lợi của con, các bên có quyền khởi kiện đề nghị Tòa án về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: anh Q, chị N mỗi người phải chịu 75,000đ án phí DSST. Anh Q nhận nạp án phí cho cả chị N, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0006141 ngày 21/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Như vậy anh Q còn được nhận lại 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; -Tòa án tỉnh Thanh Hóa - UBND xã C - Chi cục THADS huyện C - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ ) Lê Thị Thanh |