vanban.org

Quyết định 132/2018/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Văn T E và chị Nguyễn Thị K L. 2.

Về hôn nhân: Anh Phạm Văn T E và chị Nguyễn Thị K L thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị K L nuôi con chung tên Phạm Thị P M, sinh ngày: 02/11/2011 anh T E không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Phạm Văn T E được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Văn T E và chị Nguyễn Thị K L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số:132/2018/QĐST-VDS
Mỏ Cày Nam, ngày 21 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số:151/2018/TLST-VDS ngày 16 tháng 4 năm 2018. Giữa; Người yêu cầu: Anh Phạm Văn T E, sinh: 1988;

Chị Nguyễn Thị K L, sinh 1989.

Nơi cư trú: ấp Phú Đông Thượng, xã Bình Khánh Đông, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Văn T E và chị Nguyễn Thị K L. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Phạm Văn T E và chị Nguyễn Thị K L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị K L nuôi con chung tên Phạm Thị P M, sinh ngày: 02/11/2011 anh T E không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Phạm Văn T E được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có. -Về nợ chung: Không có.

- Lệ phí: Việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng, anh Phạm Văn T E và chị Nguyễn Thị K L chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0016449 ngày 16/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ