- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QDTT viec dan su so 132"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị D và anh Nguyễn Anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 132/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 153/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: - Chị Hoàng Thị D - SN 1982
- Anh Nguyễn Anh Đ - SN 1977
Cùng địa chỉ: Số 31/49 đường T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55,81,82,83, 116 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị D và anh Nguyễn Anh Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị D và anh Nguyễn Anh Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Anh T- SN 23/8/2005. Giao cháu T cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2018 đến khi cháu T thành niên. Anh Đ có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị Hoàng Thị D chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0005182 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa (chị D đã nộp đủ lệ phí). Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án đan sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Các đương sự; - VKSNDTPTH -UBND P. Đông Thọ; - Lưu | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hồ Thị Minh Hạnh |