- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Nguyên Vinh - Phạm Thị Mỹ Duyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 438/2018/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Nguyên V, sinh năm 1986.
Địa chỉ: tổ 01, phường HK, quận TK, TP Đà Nẵng
- Bà Phạm Thị Mỹ D, sinh năm 1990.
Địa chỉ: 439 Âu Cơ, phường HKB, quận LC, TP Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Lê Nguyên V tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2010 tại Uỷ ban nhân dân phường HK, quận TK, TP Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Nay cả hai ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Lê Nguyên V xác định có 01 con chung tên Lê Nguyên Gia B - Sinh ngày 04/11/2011. Ông V, bà D thỏa thuận: Giao con chung cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông V hàng tháng cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng nuôi con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Lê Nguyên V xác định không có.
Về nợ chung: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Lê Nguyên V xác định không có.
Xét thấy: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Lê Nguyên V quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài. Việc ông bà xin thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông V, bà D về việc yêu cầu ''Công nhận thuận tình ly hôn”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Mỹ D và ông Lê Nguyên V.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Lê Nguyên V về việc nuôi con chung như sau:
Bà Phạm Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Nguyên Gia B -Sinh ngày 04/11/2011. Ông V hàng tháng cấp dưỡng 01 triệu đồng/tháng nuôi con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Lê Nguyên V
xác nhận không có.
[[[
2. Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng, bà Phạm Thị Mỹ D và ông Lê Nguyên V phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà Phạm Thị Mỹ D và ông Lê Nguyên V đã nộp theo biên lai thu số 0005762 ngày 24.9.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Hòa Minh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hữu Vinh |