vanban.org

Quyết định 132/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị N 2.

VKSND huyện Thới Bình; Chi cục THADS huyện Thới Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông P yêu cầu được ly hôn đối với bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị N 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2018/QĐST-HNGĐThới Bình, ngày 15 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1981 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp M, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Thị N được quyền tiếp tục nuôi 02 người con chung tên Nguyễn Thị Chúc D (giới tính: Nữ), sinh ngày 25/12/2004 và Nguyễn Trang N (giới tính: Nữ), sinh ngày 24/10/2010. Ông P đồng ý cấp dưỡng nuôi người con tên Trang N cho đến khi đủ 18 tuổi. Mức cấp dưỡng hàng tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 15/5/2018. Kể từ ngày bà Thị N có đơn yêu cầu thi hành án. Trường hợp ông P không chịu thanh toán khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng, ông P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Ông P được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đúng quy định của pháp luật, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Ông P đồng ý nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng. Ông P nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005384 ngày 05/4/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ