- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Y và anh Hà Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y và anh Hà Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:132 /2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý : 185/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y - Sinh năm: 1986 Nơi cư trú: Xóm M M - xã Y M - thành phố H B - tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Anh Hà Văn L - Sinh năm: 1982 Nơi cư trú: Xóm G - xã T N - huyện M - tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83- Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 5 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tinh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 5 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y và anh Hà Văn L. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Y và Anh L xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Ngọc N - SN: 02/6/2006 và cháu Hà Thu G - SN: 16/10/2012. Nay ly hôn chị Y và anh L thống nhất thỏa thuận: chị Y trực tiếp nuôi cháu Hà Thu G, anh L trực tiếp nuôi cháu Hà Ngọc N kể từ tháng 10/2018 đến khi hai cháu thành niên và không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng người kia. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ với con không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung : Chị Y và anh L xác nhận không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Y không có yêu cầu gì về tư trang riêng và công sức.
- Về án phí: Chị y tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị Y đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2018/0001480 ngày 24/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị Y 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Chi cục thi hành án nhân dân huyện; - UBND xã Yên Mông - Tp Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Duyên Hòa |