- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th G và anh Nguyễn Đức Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T S TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2018/QĐST-HNGĐ | Từ Sơn , ngày 27 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 194/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 07 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th G, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Thôn D S, xã Ph Ch, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Q, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Thôn D S, xã Ph Ch, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 17 tháng 08 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 08 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th G và anh Nguyễn Đức Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Th G và anh Nguyễn Đức Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Diệp L A, sinh ngày 24/11/2013; cháu Nguyễn Đức Q A, sinh ngày 01/10/2007. Chị G, anh Q đều thống nhất để chị G trực tiếp nuôi hai con chung là cháu Nguyễn Diệp L A và cháu Nguyễn Đức Q A. Cấp dưỡng nuôi con, chị G không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị G phải chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trõ vào sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® ®· nép t¹i biªn lai thu sè AA/2013/03334 ngày 23 tháng 07 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã T S. Hoµn tr¶ chị G 150.000®. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./..
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND thị xã T S; - CCTHADS TX T S; - Các đương sự; - UBND xã Ph Ch, T S, Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Ngô Xuân Hà |