vanban.org

Quyết định 132/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Lục Hữu P – sinh năm 1965 Nơi đăng ký HKTT: Số 44 Đỗ Lợi, ngõ Văn Hương, phường HB, quận Đ, thành phố Hà Nội Chỗ ở hiện nay: Số 44 Đỗ Lợi, ngõ Văn Hương, phường HB, quận Đ, thành phố Hà Nội Bà Trần Thị T – sinh năm 1978 Nơi đăng ký HKTT: SN 51, tổ 9, phường SB, thành phố C, tỉnh Cao Bằng Chỗ ở h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lục Hữu P - Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2018/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 06 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018, giữa:

-Nguyên đơn: Lục Hữu P – sinh năm 1965 Nơi đăng ký HKTT: Số 44 Đỗ Lợi, ngõ Văn Hương, phường HB, quận Đ, thành phố Hà Nội Chỗ ở hiện nay: Số 44 Đỗ Lợi, ngõ Văn Hương, phường HB, quận Đ, thành phố Hà Nội

-Bị đơn: Trần Thị T – sinh năm 1978 Nơi đăng ký HKTT: SN 51, tổ 9, phường SB, thành phố C, tỉnh Cao Bằng Chỗ ở hiện nay: SN 51, tổ 9, phường SB, thành phố C, tỉnh Cao Bằng Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Ông Lục Hữu P – sinh năm 1965 Nơi đăng ký HKTT: Số 44 Đỗ Lợi, ngõ Văn Hương, phường HB, quận Đ, thành phố Hà Nội Chỗ ở hiện nay: Số 44 Đỗ Lợi, ngõ Văn Hương, phường HB, quận Đ, thành phố Hà Nội

- Bà Trần Thị T – sinh năm 1978 Nơi đăng ký HKTT: SN 51, tổ 9, phường SB, thành phố C, tỉnh Cao Bằng Chỗ ở hiện nay: SN 51, tổ 9, phường SB, thành phố C, tỉnh Cao Bằng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Lục Hữu P và bà Trần Thị T.

- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không đặt ra việc xem xét tại Tòa.

- Về tài sản chung: Hai đương sự xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lục Hữu P và bà Trần Thị T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước. Hai đương sự tự nguyện thỏa thuận ông Lục Hữu P chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để xung công quỹ nhà nước. Nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông Lục Hữu P đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai Thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/0000431 ngày 01/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận ông Lục Hữu P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và còn được hoàn lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ