- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trịnh Kim T xin ly hôn Từ Quốc T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trịnh Kim T và anh Từ Quốc T1 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2018/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 214/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Kim T- sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp 2 , xã An X, thành phố Cà M, tỉnh Cà M Bị đơn: Anh Từ Quốc T1 - sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp 2 , xã An X, thành phố Cà M, tỉnh Cà M Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trịnh Kim T và anh Từ Quốc T1 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trịnh Kim T và anh Từ Quốc T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Từ Chí N – sinh ngày 28/8/2008 và Từ Như Q – sinh ngày 29/7/2011. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận thống nhất chị T trực tiếp nuôi cháu Từ Như Q và anh T1 trực tiếp nuôi cháu Từ Chí N, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Chị T, anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh, chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh, chị xác định không có. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T, anh T1 mỗi người nộp 75.000 đồng. Chị T nhận nộp toàn bộ. Chị T đã dự nộp 300.000 đồng vào ngày 16/3/2018 theo biên lai số 0000481, đối trừ, chị T được nhận lại 150.000 đồng khi quyết định có hiệu lực. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Cà Mau; - UBND xã An Xuyên, Tp. Cà Mau; - Lưu HS, VT. | (Đã Ký) Dƣơng Hùng Quang |