- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2018/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 27 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 181/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T - SN 1988;
2. Bị đơn: Chị Lê Thị H- SN 1989.
Đều cư trú tại: Thôn C, xã T, huyện M, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T - SN 1988;
- Bị đơn: Chị Lê Thị H- SN 1989.
Đều cư trú tại: Thôn C, xã T, huyện M, TP Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Anh Bùi Văn T và chị Lê Thị H có 02 con chung là Bùi Tiến T– SN 01/01/2011 và Bùi Trúc A – SN 18/7/2014. Giao con chung là Bùi Tiến T và Bùi Trúc A cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Bùi Văn T cấp dưỡng nuôi hai con chung cho chị Lê Thị H mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 7 năm 2018. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 16557 ngày 15/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mê Linh; - Chi cục THADS huyện Mê Linh; - UBND xã T; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Đào Ngọc San |