- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh A xin ly hôn chị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn A và chị Ngô Bích P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƢƠNG Sè: 132/2018/Q§ST - HNG§ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kinh Môn, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn : Anh Trần Văn A, sinh năm 1974
- Bị đơn :
Chị Ngô Bích P, sinh năm 1978
Đều có địa chỉ: Khu 2 T, thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/4/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn A và chị Ngô Bích P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng D, sinh ngày 12/02/2002 cho anh Trần Văn A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh A tự nguyện không yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Đối với cháu Trần Thị Phương T, sinh ngày 18/11/1995 đã đủ tuổi trưởng thành, đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn A tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được đối trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0001583 ngày 18/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kinh Môn. Chi cục thi hành án dân sự huyện Kinh Môn hoàn tả cho anh A 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kinh Môn; - Chi cục THA dân sự huyện Kinh Môn; - UBND thị trấn M; - Lưu hồ sơ | THÈM PH¸N (Đã ký) Nguyễn Thị Hiền |