- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Nguyễn Công Thanh H. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 110 quyển số 01 do UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 22/12/1992).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2017/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 119/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017; giữa:
- Người yêu cầu:
+ Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1971
+ Ông Nguyễn Công Thanh H, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: Tổ 20B, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Nguyễn Công Thanh H. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 110 quyển số 01 do UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 22/12/1992).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Nguyễn Công Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà D, ông H thỏa thuận: Giao cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Công Minh H1, sinh ngày 13/7/2004, ông H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2017, vào ngày 15 hàng tháng.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà D, ông H xác định không có.
- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng bà D, ông H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 1840 ngày 24/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Bà D, ông H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND quận S; - UBND p. A, quận S; - Chi cục THADS quận S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đông Thanh |