- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC LÊ THỊ MỸ T VÀ NGUYỄN QUANG X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Mỹ T – Sinh năm 1987 và ông Nguyễn Quang X – Sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: : tổ A, phường HKB, quận LC, TP Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2017/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ T – Sinh năm 1987
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang X – Sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: tổ A, phường HKB, quận LC, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Mỹ T – Sinh năm 1987 và ông Nguyễn Quang X – Sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: : tổ A, phường HKB, quận LC, TP Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ T và ông Nguyễn Quang X thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung:
Bà Lê Thị Mỹ T trực tiếp chăm sóc nuôi con chung Nguyễn Quang Nhật H – sinh ngày: 08.10.2010
Ông Nguyễn Quang X không cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên đương sự xác nhận không có.
- Về Án phí hôn nhân &gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Lê Thị Mỹ T tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006989 ngày 15.5.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Lê Thị Mỹ T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự; - VKSND quận LCh; - CCTHADS quận LC; - UBND xã ĐH, huyện ĐL, tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU Thẩm Phán Phạm Thị Thanh Thủy |