vanban.org

Quyết định 132/2017/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên xác định tình cảm không còn, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂNTHỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2017/QĐST – HN&GĐPhổ Yên, ngày 14 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2017/TLST – HN&GĐ, ngày 17 tháng 01 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh N, sinh năm 1986 ĐKHKTT: Xóm Diện, xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn:

Anh Nguyễn Đăng Đ, sinh năm 1984

ĐKHKTT: Xóm Ngọc Sơn, xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thanh N, trú tại: xóm Diện, xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và anh Nguyễn Đăng Đ, trú tại: xóm Ngọc Sơn, xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh N và anh Nguyễn Đăng Đ xác định tình cảm không còn, thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Lê Thị Thanh N và anh Nguyễn Đăng Đ thống nhất thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao con chung: Nguyễn Lê Gia L, sinh ngày 08/6/2012 cho chị Lê Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Đăng Đ cho đến khi chị N có yêu cầu.

Anh Nguyễn Đăng Đ có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc người trực tiếp nuôi con và đề nghị việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung và khoản cho vay chung: Chị Lê Thị Thanh N và anh Nguyễn Đăng Đ đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Án phí: Chị Lê Thị Thanh N nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009498 ngày 17/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả lại chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND thị xã Phổ Yên;

- TAND tỉnh Thái Nguyên;

- THADS thị xã Phổ Yên;

- UBND xã Hồng Tiến, T.X Phổ Yên;

- UBND xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Thu Hà

ôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên xác định tình cảm không còn, thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên thống nhất thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao con chung Nguyễn Nam Anh, sinh ngày 18/3/2015 cho chị Hoàng Thị Quỳnh Mai trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Nguyễn Ngọc Kiên cho đến khi chị Mai có yêu cầu.

Anh Nguyễn Ngọc Kiên có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc người trực tiếp nuôi con và đề nghị việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung và khoản cho vay chung: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Án phí: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009533ngày 11/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị Mai số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ