vanban.org

Quyết định 1319/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức Q và chị Quách

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức Q và chị Quách Huyền V thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức Q và chị Quách
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1319/2017/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 15 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1188/2017/TLST-

HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2017 về yêu cầu công nhận “thuận tình ly hôn”, giữa:

Anh Trần Đức Q, sinh năm 1972; cư trú tại: Đường A, Phường B, quận C,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Chị Quách Huyền V, sinh năm 1976; cư trú tại: Ấp M, xã N, huyện P, tỉnh

Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07

tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức Q và chị Quách

Huyền V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức Q và chị Quách Huyền V thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 161 quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 8 năm 2012 hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Yến T, sinh năm 1998 (đã trưởng

thành) và Trần Quang P, sinh ngày 27/7/2006. Giao con chung là cháu Trần Quang P cho anh Trần Đức Q trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Trần Quang P đến tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của chị Quách Huyền V cho đến khi một trong các bên có yêu cầu.

Chị Quách Huyền V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở.

Trường hợp chị Quách Huyền V lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì anh Trần Đức Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Quách Huyền V.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi

người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Đức Q và chị Quách Huyền V cùng

xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.

- Về lệ phí:

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Trần

Đức Q và chị Quách Huyền V phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Trần Đức Q và chị Quách Huyền V đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0027379 ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh Trần Đức Q và chị Quách Huyền V đã nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ