- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng T và chị Phan Thị Thu
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1318/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 15 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1187/2017/TLST-
HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2017 về yêu cầu công nhận “thuận tình ly hôn”, giữa:
Anh Lê Hoàng T, sinh năm 1994; cư trú tại: Khu phố A, phường B, Quận C,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Chị Phan Thị Thu N, sinh năm 1992; cư trú tại: Đường M, Phường N, quận P,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07
tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng T và chị Phan Thị Thu
N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng T và chị Phan Thị Thu N thuận tình ly
hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2015 quyển 02/2014 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 01 năm 2015 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Hoàng T1, sinh ngày 19/7/2015 cho
chị Phan Thị Thu N trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, anh Lê Hoàng T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lê Hoàng T1 là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu Lê Hoàng T1 đến tuổi trưởng thành, thời gian bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con từ tháng 10/2017, thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Anh Lê Hoàng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp anh Lê Hoàng T lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Phan Thị Thu N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Lê Hoàng T.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày chị Phan Thị Thu N có đơn thi hành án, nếu anh Lê Hoàng T chưa
trả số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Lê Hoàng T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự cùng xác nhận không có nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
- Veà lệ phí:
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Lê
Hoàng T và chị Phan Thị Thu N phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) anh Lê Hoàng T và chị Phan Thị Thu N đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0027380 ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh Lê Hoàng T và chị Phan Thị Thu N đã nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Gò Vấp; - Chi cục Thi hành án DS quận Gò Vấp; - UBND phường B, Quận C; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Tám |