vanban.org

Quyết định 1316/2026/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Văn T và anh chị Cầm Thị P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận anh T, chị P có 02 con chung là Vương Thành Đ, sinh ngày 20/10/2012; Vương Ngọc B, sinh ngày 23/01/2016. Anh chị thống nhất, anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con đến khi đủ 18 tuổi hoặc có quyết định … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Văn T và anh chị Cầm Thị P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:1316/2026/QĐ-HNGĐPhúc Thịnh, ngày 22 tháng 09 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 1195/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vương Văn T, sinh năm 1985

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 30/07/2025 tại Bộ C

Nơi thường trú: Khu B, thôn T, xã N, TP Hà Nội

Nơi cư trú: Khu B, thôn T, xã N, TP Hà Nội

Bị đơn: Chị Cầm Thị P, sinh năm 1984

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/09/2026 tại Bộ C

Nơi thường trú: Khu B, thôn T, xã N, TP Hà Nội

Nơi cư trú: Khu B, thôn T, xã N, TP Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 83 ngày 07/10/2011 của UBND xã P, huyện S, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 09 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 09 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Văn T và anh chị Cầm Thị P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Xác nhận anh T, chị P có 02 con chung là Vương Thành Đ, sinh ngày 20/10/2012; Vương Ngọc B, sinh ngày 23/01/2016. Anh chị thống nhất, anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con đến khi đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Chị P không phải đóng góp nuôi con và có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản; công sức; công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai số 0005386 ngày 11/09/2026. Anh T được trả hoàn lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ