vanban.org

Quyết định 1314/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ha T, sinh năm 1958; Quốc tịch: Hàn Quốc; Địa chỉ: 2 Hậu Giang, phường T (trước đây là Phường D, quận T), Thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1314/2025/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 121/2025/TLST–DS ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ha T, sinh năm 1958; Quốc tịch: Hàn Quốc;

Địa chỉ: 2 Hậu Giang, phường T (trước đây là Phường D, quận T), Thành phố

Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Quốc K, sinh năm 1990;

Địa chỉ: 1 L, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Lee Kang H, sinh năm 1956; Quốc tịch: Hàn Quốc;

Địa chỉ: E KCN L (L), phường L (trước đây là phường L, thành phố B) tỉnh

Đồng Nai.

Người phiên dịch: Bà Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 1996;

Địa chỉ: Tổ C, Ấp B, phường T (trước đây là xã T, huyện V), tỉnh Đồng Nai

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Kwak JungAe, sinh năm 1960;

Quốc tịch: Hàn Quốc;

Địa chỉ: T Chung cư T - F V, Khu phố B, phường A, (trước đây là F Xa Lộ H,

phường A, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Lee Kang H xác nhận còn nợ nguyên đơn ông H1 TaeHyun số

tiền vốn là 4.000.000.000 (Bốn tỷ) đồng và tiền nợ lãi đến ngày bị đơn thanh toán là 1.242.680.000 (Một tỷ hai trăm bốn mươi hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn) đồng. Tổng cộng là 5.242.680.000 (Năm tỷ hai trăm bốn mươi hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn) đồng theo Biên bản làm việc và đối chiếu công nợ ngày 01/7/2025; Hợp đồng cho vay tiền số 01-001/2023/HDVT; Hợp đồng cho vay tiền số 01/2023/HDVT.

Bị đơn ông Lee Kang H đồng ý thanh toán cho nguyên đơn ông H1 TaeHyun

để chấm dứt nghĩa vụ trả nợ theo Biên bản làm việc và đối chiếu công nợ ngày 01/7/2025; Hợp đồng cho vay tiền số 01-001/2023/HDVT; Hợp đồng cho vay tiền số 01/2023/HDVT, cụ thể:

- Ngày 31/12/2025, ông Lee Kang H thanh toán cho ông H1 TaeHyun số tiền

1.000.000.000 (Một tỷ) đồng;

- Ngày 30/01/2026, ông Lee Kang H thanh toán cho ông H1 TaeHyun số tiền

1.000.000.000 (Một tỷ) đồng;

- Ngày 30/3/2026, ông Lee Kang H thanh toán cho ông H1 TaeHyun số tiền

2.000.000.000 (Hai tỷ) đồng;

- Ngày 30/4/2026, ông Lee Kang H thanh toán cho ông H1 TaeHyun số tiền

250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng;

- Ngày 30/5/2026, ông Lee Kang H thanh toán cho ông H1 TaeHyun số tiền

250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng;

- Ngày 30/6/2026, ông Lee Kang H thanh toán cho ông H1 TaeHyun số tiền

250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng;

- Ngày 30/7/2026, ông Lee Kang H thanh toán cho ông H1 TaeHyun số tiền

492.680.000 (Bốn trăm chín mươi hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn) đồng.

Trường hợp ông Lee Kang H vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào như không

thực hiện việc thanh toán đúng thời hạn đã ghi nhận hoặc thanh toán nhưng không đủ số tiền như đã nêu của từng đợt thanh toán thì ông H1 TaeHyun được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu ông Lee Kang H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ tính đến thời điểm vi phạm nghĩa vụ và tiền lãi phát sinh nếu có.

Trong trường hợp ông Lee Kang H chậm trả tiền thì ông Lee Kang H phải trả

lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 56.621.340 (Năm mươi sáu triệu sáu trăm hai

mươi mốt nghìn ba trăm bốn mươi) đồng do ông Lee Kang H tự nguyện chịu.

H2 lại cho ông H1 TaeHyun tiền tạm ứng án phí là 56.314.240 (Năm mươi

sáu triệu ba trăm mười bốn nghìn hai trăm bốn mươi) đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006028 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật

Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ