- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Trần Thị Kim L - Nguyễn Thị H"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! Số: 1313/2018/QĐST-DS QUYẾT!ĐỊNH!! |
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!!
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ Vụ án dân sự sơ thẩm; Ngày 19/9/2018, nguyên đơn là bà Trần Thị Kim L có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, lý do các đương sự đã tự thoả thuận giải quyết vụ án. Bà Trần Thị Kim L đại diện hợp pháp của trẻ Trần Kim N đã nhận được kỷ phần thừa kế của ông Trần Văn N. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Đình chỉ giải quyết Vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 187/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Nguyên đơn:!Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1983; địa chỉ: Phường Q, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh. Người" đại" diện" hợp" pháp: Bà Trần Xuân P, sinh năm 1957; địa chỉ: Phường W, Quận R, Thành phố Hồ Chí Minh – đại diện theo uỷ quyền (văn bản ủy quyền số công chứng 26268, quyển số 11 TP/CC-SCC/HĐGD 710/11-17/1PCC7 ngày 08/11/2017 tại Phòng Công chứng số 7, Thành phố Hồ Chí Minh). Đại diện hợp pháp cho trẻ Trần Kim N; sinh ngày 24/8/2002; địa chỉ: Phường Q, Quận R, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961; địa chỉ: 78/36 đường Tân Khai, Phường 4, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Người" đại" diện" hợp" pháp: Ông Trần Thiện M, sinh năm 1983; địa chỉ: Phường E, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền số công chứng 00014667, quyển số 05 ngày 15/5/2018 tại Văn phòng Công chứng Đầm Sen, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:! 1/. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1930; địa chỉ: xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/. Bà Trần Thị Ngọc O, sinh năm 1981 - bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định số 165/2018/QĐDS-ST của Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Người"đại"diện"hợp"pháp: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961; cùng địa chỉ: Phường E, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Người" đại" diện" theo"uỷ" quyền: Ông Trần Thiện M, sinh năm 1983; địa chỉ: Phường E, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền số công chứng 00014667, quyển số 05 ngày 15/5/2018 tại Văn phòng Công chứng Đầm Sen, Thành phố Hồ Chí Minh)." 3/. Ông Trần Thiện M, sinh năm 1983; địa chỉ: Phường E, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. 4/. Trẻ Trần Thị Kim N, sinh năm 2004 5/. Trẻ Trần Ngân G, sinh năm 2008 Người" đại" diện" theo" pháp" luật: Bà Võ Thị Như A, sinh năm 1983; mẹ ruột; cùng địa chỉ: phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 6/. Ông Nguyễn Thế K, sinh năm 1990; địa chỉ: Phường E, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. 7/. Ủy ban nhân dân Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Người"đại"diện"theo"ủy"quyền: Bà Nguyễn Thị Thu V – Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Q (văn bản ủy quyền số 03/GUQ-UBND ngày 18/4/2018). 8/. Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người"đại"diện"theo"ủy"quyền: Ông Nguyễn Việt D – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C (văn bản ủy quyền số 10225/UQ-UBND ngày 17/8/2018). 9/. Văn phòng Công chứng Hoàng Xuân N, Thành phố Hồ Chí Minh Người"đại"diện"hợp"pháp: Ông Hoàng Xuân N - Trưởng Văn phòng. 10/. Bà Nguyễn Thị Phúc; sinh năm 1930; địa chỉ: xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 11/. Ông Trần Văn L (đã chết); có những người con: 11.1. Trần Phú V; sinh năm 1969; nơi cư trú: xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 11.2. Ông Trần Thanh H; sinh năm 1974; nơi cư trú: xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 11.3. Bà Trần Thị Đ; sinh năm: 1956; địa chỉ: xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 11.4. Bà Trần Thị K; sinh năm: 1964; địa chỉ: xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 11.5. Bà Trần Ngọc T; sinh năm 1971; địa chỉ: ấp B, xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn bà Trần Thị Kim L:
- Số tiền 28.500.000đ (hai mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AG/2014/0004683 ngày 23/11/2017 của Chi cụ Thi hành án dân sự Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) theo biên lai thu số AG/2014/0004987 ngày 07/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0044303 ngày 20/4/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0044302 ngày 20/4/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày quyết định được tống đạt theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP. HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! ! ! Châu!Thị!Điệp |