vanban.org

Quyết định 1311/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Một bên là: Bà Nguyễn Bích Huyền T, sinh năm 1986.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Bích Huyền T và ông Nguyễn Tấn N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường 5, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh cấp cho ông N, bà T, ngày 30 tháng 8 năm 2011 không còn giá trị). Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Tấn K… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Huyền Trân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Một bên là: Bà Nguyễn Bích Huyền T, sinh năm 1986.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________
Số: 1311/2017/QĐHNGĐ-ST
Gò Vấp, ngày 14 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1170/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2017 giữa: Một bên là: Bà Nguyễn Bích Huyền T, sinh năm 1986, địa chỉ: Dương Quảng H, Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Một bên là: Ông Nguyễn Tấn N, sinh năm 1983, địa chỉ: Trần Đình X, phương Nguyễn Cư T, Quân M, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 06/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Một bên là: Bà Nguyễn Bích Huyền T, sinh năm 1986. Một bên là: Ông Nguyễn Tấn N, sinh năm 1983. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Bích Huyền T và ông Nguyễn Tấn N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường 5, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh cấp cho ông N, bà T, ngày 30 tháng 8 năm 2011 không còn giá trị).

- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Tấn K, sinh ngày 06/01/2012 và Nguyễn Tấn K, sinh ngày 05/8/2014. Giao cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng cho hai con, đến khi các con trưởng thành. Ông N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Không ai được cản trở quyền này của ông N. Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không xem xét.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng do bà T và ông N cùng chịu, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà T, ông N đã nộp theo biên lai thu số 0027363 ngày 24/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Bà T, ông N đã nộp đủ lệ phí. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông N không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ông N còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả trả, theo mức lãi quy định tại khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ