vanban.org

Quyết định 131/QĐTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giáp Thị V và anh Đỗ Huy C. Về con chung: Chị Giáp Thị V và anh Đỗ Huy C có 01 con chung là Đỗ Huy N sinh ngày 27 tháng 9 năm 1997 đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2019/QĐST-HNGĐAn Dương, ngày 12 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 187/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Giáp Thị V; nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Đỗ Huy C; nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Giáp Thị V và anh Đỗ Huy C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể khắc phục đoàn tụ được nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị V và anh C đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc chị V và anh C thuận tình ly hôn là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Chị Giáp Thị V và anh Đỗ Huy C có 01 con chung là Đỗ Huy N sinh ngày 27 tháng 9 năm 1997. Ly hôn, chị V và anh C có quan điểm con chung đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Giáp Thị V và anh Đỗ Huy C không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.

Về lệ phí Tòa án: Chị Giáp Thị V và anh Đỗ Huy C thỏa thuận chị V chịu cả lệ phí việc ly hôn sơ thẩm. Xét thấy, quan điểm của chị V và anh C là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giáp Thị V và anh Đỗ Huy C.

- Về con chung: Chị Giáp Thị V và anh Đỗ Huy C có 01 con chung là Đỗ Huy N sinh ngày 27 tháng 9 năm 1997 đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống.

- Về tài sản chung: Chị Giáp Thị V và anh Đỗ Huy C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Giáp Thị V nộp cả 300.000 đồng lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Giáp Thị V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004275 ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ