vanban.org

Quyết định 131/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh Đ và chị Hoàng Thị Phương T Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Đỗ Tuệ A, sinh ngày 11/09/2017 và Đỗ Hoàng T1, sinh ngày 17/09/2018 Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận, anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T1, chị T trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________
Số:131/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 36, Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/02/2026 Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 125/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: * Anh Đỗ Thanh Đ, sinh năm 1983 Nơi thường trú và trú tại: Xóm C, xã T, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội nay là phường T, TP. Hà Nội * Chị Hoàng Thị Phương T, sinh năm 1997 Nơi thường trú và trú tại: Xóm C, xã T, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội nay là phường T, TP. Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thanh Đ và chị Hoàng Thị Phương T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 09/11/2017 tại UBND xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội. Quá trình chung sống, anh Đ và chị T đều xác định vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường nhưng đến những năm gần đây thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chủ yếu là do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân, mỗi người sống một nơi, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay anh Đ và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên đều có nguyện vọng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Đỗ Tuệ A, sinh ngày 11/09/2017 và Đỗ Hoàng T1, sinh ngày 17/09/2018 Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận, anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T1, chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tuệ A. Không bên nào phải đóng góp phí tổn nuôi con cho bên kia.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận để anh Đ chịu cả lệ phí giải quyết việc ly hôn

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh Đ và chị Hoàng Thị Phương T

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Đỗ Tuệ A, sinh ngày 11/09/2017 và Đỗ Hoàng T1, sinh ngày 17/09/2018 Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận, anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T1, chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tuệ A, thời gian kể từ tháng 2/2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không bên nào phải đóng góp phí tổn nuôi con cho bên kia. Anh Đ và chị T có quyền gặp gỡ, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết do đó Tòa án không xem xét

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết do đó Tòa án không xem xét 2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Thanh Đ chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003613 ngày 05/02/2026 tại Thi hành án dân sự TP. Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ