vanban.org

Quyết định 131/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Ngô Tấn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Ngô Tấn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Thoa - Ngô Tấn Đạt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Ngô Tấn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 07 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 253/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, Sinh ngày: 15/10/1985; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp T, xã, thành phố Cần Thơ (Nay ấp T, xã L, thành phố Cần Thơ)

- Bị đơn: Anh Ngô Tấn Đ, sinh ngày: 15/8/1985; CC: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp T, xã, thành phố Cần Thơ (Nay ấp T, xã L, thành phố Cần Thơ)

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Ngô Tấn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Ngô Tấn Đ thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Ngô Tấn Đ tự khai có 01 (một) người con chung Ngô Nguyễn Hải Đ (nam, sinh ngày 20/8/2017). Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Kim T và anh Ngô Tấn Đ thống nhất giao cháu Ngô Nguyễn Hải Đ (nam, sinh ngày 20/8/2017) cho chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi cháu Ngô Nguyễn Hải Đ (nam, sinh ngày 20/8/2017) đủ 18 (mười tám) tuổi.

2.3 Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Kim T tự khai chị có khả năng, điều kiện nuôi cháu Ngô Nguyễn Hải Đ (nam, sinh ngày 20/8/2017) nên chị tự nguyện không yêu cầu anh Ngô Tấn Đ cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh Ngô Tấn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Ngô Nguyễn Hải Đ (nam, sinh ngày 20/8/2017), chị Nguyễn Thị Kim T, cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở. Anh Ngô Tấn Đ không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

2.4 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Ngô Tấn Đ tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

2.5 Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Ngô Tấn Đ tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

2.6 Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim T đồng ý chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị Nguyễn Thị Kim T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011417 ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6, Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kim T số tiền án phí chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

Cỡ chữ