- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi Thuy H-Le Van H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Lê Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 202/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh ngày 12/7/1983. Địa chỉ: ấp E xã A, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Lê Văn H1, sinh ngày 01/3/1978. Địa chỉ: tổ C khóm M, phường C, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Lê Văn H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Lê Văn H1 thống nhất cháu Lê Chúc H2, sinh ngày 17/9/2003 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết; giao cháu Lê Nguyễn Tấn H3, sinh ngày 03/7/2018 cho chị H được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Lê Văn H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị Nguyễn Thị Thúy H nuôi Lê Nguyễn Tấn H3 mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) bắt đầu từ tháng 5/2026 cho đến khi cháu H3 đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình, đồng thời người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
Về quan hệ tài sản (tài sản chung, nợ chung): Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Lê Văn H1 thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thúy H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Số tiền chị Nguyễn Thị Thúy H phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0007056 ngày 15/4/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Vậy chị Nguyễn Thị Thúy H đã nộp đủ không phải nộp thêm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3-VL; - UBND xã An Trường; - UBND p. Cái Vồn; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Phước Hùng |