- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh M và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình M và chị Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Đình M, sinh năm: xxxx
Nơi cư trú: thôn T, xã Đ, tỉnh Hưng Yên
- Bị đơn: chị Phạm Thị T, sinh năm: xxxx
Nơi cư trú: tổ B, khu B, phường M, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình M và chị Phạm Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Đình M và chị Phạm Thị T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Nguyễn Đình M và chị Phạm Thị T có 01 con chung là Nguyễn Đình Đ, sinh ngày xx tháng xx năm xxxx. Khi ly hôn, chị Phạm Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Đình M cấp dưỡng cho con chung mức 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Đình M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản và vay, nợ chung: không có.
- Về án phí: anh Nguyễn Đình M tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh M đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 000xxxx ngày xx/x/xxxx tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh M đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 – Quảng Ninh; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Q; - UBND xã Đ, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thu Đông |