vanban.org

Quyết định 131/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - PHÚ THỌ
==========================================================================
Số: 131/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 17 tháng 8 năm 2026.

QUYẾTĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬNTÌNHLY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦACÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

- Nguyên đơn: Chị A - Sinh năm 2000.

Địa chỉ: [địa chỉ đã mã hóa].

Căn cước số [đã mã hóa].

- Bị đơn: Anh B - Sinh năm 1997.

Địa chỉ: [địa chỉ đã mã hóa].

Căn cước công dân số [đã mã hóa].

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 09 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 09 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạmđiều cấmcủa luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giảithành,không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾTĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị A và anh B xác định vợ chồng có 01 con chung là C, sinh năm 2022. Hiện nay con chung đang ở với anh Tuấn và gia đình anh Tuấn tại thôn Đồng Xuân 2, xã Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Khi ly hôn chị Sương và anh Tuấn tự nguyện thỏa thuận: Anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu C; Chị Sương không phải cấp dưỡng nôi con chung do anh Tuấn tự nguyện không yêu cầu.

- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình hai bên và các vấn đề khác: Chị A và anh B đều xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị A nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000486 ngày 13/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ