vanban.org

Quyết định 131/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh ngày: 16/6/1957, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Tổ dân phố T, phường L, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Hoàng Đ, sinh ngày: 01/01/1974, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx và bà Đỗ Thị Cẩm T1, sinh ngày: 11/4/1973, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cùng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – LÂM ĐỒNG,
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131 /2026/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 360/2026/TLST-DS, ngày 07 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh ngày: 16/6/1957, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Tổ dân phố T, phường L, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Hoàng Đ, sinh ngày: 01/01/1974, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx và bà Đỗ Thị Cẩm T1, sinh ngày: 11/4/1973, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cùng địa chỉ: Tổ dân phố T, phường L, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, sinh ngày: 15/10/1961, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Tổ dân phố T, phường L, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Ông Hoàng Đ và bà Đỗ Thị Cẩm T1 phải liên đới trả cho ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị H số tiền là 1.500.000.000 đồng nợ gốc. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 27/8/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc, ông Đ và bà T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất là 08%/năm.

+ Về xử lý tạm ứng án phí và án phí:

- Ông Nguyễn Đình T được miễn nộp tạm ứng án phí theo Thông báo số 377/TB-TU ngày 02/7/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng.

- Ông Hoàng Đ và bà Đỗ Thị Cẩm T1 phải chịu 28.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ