- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY TS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2025/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 463/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Tăng Bạch D1, sinh năm 1979.
Nơi cư trú: Tổ 11, thôn T, xã K3, tỉnh Đồng Nai
Bị đơn: Ông Đặng Trung T2, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Tổ 2, Thôn 5, xã K3, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Đặng Trung T2 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Tăng Bạch D1 số tiền nợ 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
Thời gian và phương thức trả nợ cụ thể như sau:
Trả theo phương thức trả góp vào ngày 10 hàng tháng ông Đặng Trung T2 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Tăng Bạch D1 số tiền 3.000.000 (Ba triệu) đồng tiền gốc, cho đến khi thanh toán hết số nợ 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng. Thời gian trả nợ tính từ ngày 10/12/2025 cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp, ông Đặng Trung T2 không thực hiện đúng cam kết về thời hạn và phương thức trả nợ nêu trên, vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo bất kỳ thời hạn nào, ông Tăng Bạch D1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành một lần, toàn bộ nghĩa vụ còn phải thi hành án của số tiền cần phải thi hành là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng đối với ông Đặng Trung T2.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả.
2.2 Do ông Tăng Bạch D1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên ông Đặng Trung T2 đồng ý hỗ trợ ông Dũng ½ số tiền án phí là 1.250.000 (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Đặng Trung T2 có nghĩa vụ trả cho ông Tăng Bạch D1 số tiền 1.250.000 (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2.3 Án phí: Ông Tăng Bạch D1 tự nguyện chịu 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại cho ông Tăng Bạch D1 số tiền 1.375.000 (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008900 ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Ông Đặng Trung T2 không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 10 - Đồng Nai. - THADS tỉnh Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 10 - Đồng Nai; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |