- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H yêu cầu ly hôn với ông Trần Xuân S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Trần Xuân S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 135/2024/TLST - HNGĐ ngày 26/3/2024 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn:
Bà NGUYỄN THỊ H
- sinh năm 1966 HKTT và nơi cư trú: Bxx chung cư H - thị trấn V - Thanh Trì - Hà Nội. Bị đơn:
Ông TRẦN XUÂN S
- sinh năm 1964 HKTT và nơi cư trú: Bxx chung cư H - thị trấn V - Thanh Trì - Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/3/2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Trần Xuân S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: bà Nguyễn Thị H và ông Trần Xuân S có 02 con chung là Trần Xuân T - sinh 1992 và Trần Bùi Hà T - sinh 1996. Anh T và chị T đã trưởng thành, bà H và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: bà H và ông S không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí LHST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ do bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì (Biên lai số 7060 ngày 26/3/2024). Bà H được hoàn trả lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - UBND phường 13 - quận 6 - TP. Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 09/3/1991); - Lưu HS; | Bùi Anh Tuấn |