vanban.org

Quyết định 131/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Sa T và anh Huỳnh Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về hôn nhân: Chị Thạch Thị Sa T và anh Huỳnh Văn D thuận tình ly hôn. Chị T và anh D không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thạch Thị Sa T ly hôn Huỳnh Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Sa T và anh Huỳnh Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2024/QĐST-HNGĐThạnh Phú, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 132/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Sa T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Khóm 1, phường 9, Thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn D, sinh năm 1990. Địa chỉ: 145/3 ấp TH, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Sa T và anh Huỳnh Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về hôn nhân: Chị Thạch Thị Sa T và anh Huỳnh Văn D thuận tình ly hôn. Chị T và anh D không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét.

- Về con chung: chị Thạch Thị Sa T được trực tiếp nuôi 02 con chung tên Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 29/10/2018 và Huỳnh Ngọc D, sinh ngày 30/9/2016. Anh Huỳnh Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng; cấp dưỡng cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng lần đầu khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung chung: chị T và anh D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: chị T và anh D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Chị Thạch Thị Sa T phải chịu 75.000 đồng và tự nguyện chịu thay cho anh Huỳnh Văn D 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000043 ngày 29/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị Thạch Thị Sa T được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền 150.000 đồng.

- Về án phí cấp dưỡng: Anh Huỳnh Văn D có nghĩa vụ chịu 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ